Cách sử dụng:
Cấu trúc V–(으)ㄴ 지 diễn tả khoảng thời gian đã trải qua sau khi thực hiện một hành động nào đó. Dịch là “làm gì được bao lâu rồi”.
Cấu trúc này hay được dùng với dạng: –(으)ㄴ 지 ~되다; –(으)ㄴ 지 ~넘다; –(으)ㄴ 지 ~안 되다.
Ví dụ:
▶ 저는 한국에 온 지 2년이 되었습니다.
Tôi đã đến Hàn Quốc được 2 năm.
▶ 담배 끊은 지 한 달 되었어요.
Tôi đã bỏ hút thuốc được một tháng.
▶ 컴퓨터게임을 한 지 5시간이 넘었어요.
Tôi đã chơi game hơn 5 tiếng rồi.
▶ 가: 언제부더 한국어를 공부했어요?
나: 한국어를 공부한 지 6개웰이 되었어요.
A: Bạn đã học tiếng Hàn từ bao giờ?
B: Tôi đã học tiếng Hàn được 6 tháng.
▶ 가: 남자 친구와 얼마나 사귀었이요?
나: 사귄 지 3년이 넘었어요.
A: Bạn đã hẹn hò với bạn trai được bao lâu rồi?
B: Chúng tôi hẹn hò được hơn 3 năm rồi.